Thu học phí 2020

1. Các trình độ đào tạo của Trường Đại học Thọ Dầu Một bao gồm:

Trường Đại học Thủ Dầu Một có các loại hình đào tạo cao đẳng và dạy nghề sau: Đào tạo vừa làm chính quy Chương trình đào tạo tại trường: Chương trình đào tạo sau đại học Chương trình đào tạo đại học, cao đẳng Chương trình đào tạo nghề phổ thông: Chính quy, tiêu chuẩn chất lượng cao và vừa học vừa làm.

Khoa Kinh Tế Điện Tử Khoa Học Công Nghệ Thông Tin Kiến Trúc Tài Nguyên Môi Trường Thành Phố Tài Nguyên Môi Trường Tài Nguyên Môi Trường Tài Nguyên Môi Trường

LuậtTài toánQuản trị doanh nghiệpTài chính và ngân hàngKỹ thuật xây dựngQuản lý kiến ​​trúc và khu vựcKhoa học môi trườngQuản lý môi trường và tài nguyênKỹ thuật điện và điện tửQuản lý công nghiệpKỹ thuật phần mềmHệ thống thông tinHóa học Tiếng Anh Ngôn ngữ Trung QuốcCông việc xã hộiGiáo dục Giáo dục thời thơ ấu

Năm 2017, Trường Đại học Thủ Dầu Một đưa ra chỉ tiêu xét tuyển như sau:

Stt Chính mã ngành Kết hợp các chủ đề KTXT (mã kết hợp) Mục tiêu Đầu tiên kế toán viên 52340301 – Toán, Lý và Hóa (A00)– Toán học, Vật lý và Tiếng Anh (A01) – Toán học, Văn học và Tiếng Anh (D01) – Toán học, Văn học và Khoa học (A16) 250 2 Quản trị kinh doanh Chuyên ngành thứ nhất: Ngoại thương Chuyên ngành thứ hai: Marketing Chuyên ngành thứ ba: Quản trị kinh doanh tổng hợp 52340101 – Toán, Lý và Hóa (A00) – Toán, Lý và Tiếng Anh (A01) – Toán, Văn và Tiếng Anh (D01) – Toán, Văn và Khoa học (A16) 250 3 Tài chính – Ngân hàng 52340201 – Toán, Lý và Hóa (A00) – Toán, Lý và Tiếng Anh (A01) – Toán, Văn và Tiếng Anh (D01) – Toán, Văn và Khoa học (A16) 150 4 Chuyên ngành kỹ thuật dân dụng thứ nhất: xây dựng dân dụng và công nghiệp, chuyên ngành thứ hai: xây dựng cầu đường 52580208 – Toán, Lý và Hóa (A00) – Toán, Lý và Tiếng Anh (A01) – Toán, Lý và Văn (C01) – Toán, Tiếng Anh và Khoa học (D90) 150 5 Kỹ thuật Điện – Điện tử Chuyên ngành 1: Kỹ thuật Chuyên ngành 2: Điện tử – Tự động hóa 52520201 – Toán, Lý và Hóa (A00) – Toán, Lý và Tiếng Anh (A01) – Toán, Lý và Văn (C01) – Toán, Tiếng Anh và Khoa học (D90) 150 6 công nghệ phần mềm 52480103 – Toán học, Vật lý và Hóa học (A00) – Toán học, Vật lý và Tiếng Anh (A01) – Toán học, Văn học và Vật lý (C01) – Toán học, Tiếng Anh và Khoa học (D90) 120 7 hệ thống thông tin 52480104 – Toán học, Vật lý và Hóa học (A00) – Toán học, Vật lý và Tiếng Anh (A01) – Toán học, Văn học và Vật lý (C01) – Toán học, Tiếng Anh và Khoa học (D90) 120 số 8 Kỹ thuật kiến ​​trúc Chuyên ngành thứ nhất: Thiết kế nội thất Chuyên ngành thứ hai: Kiến trúc công nghiệp dân dụng Chuyên ngành thứ ba: Công nghiệp gỗ 52580102 – Toán, Lý và Vẽ kỹ thuật (V00) – Toán, Văn và Vẽ Mỹ thuật (V01) – Toán, Lý và Hóa (A00) – Toán, Văn và Khoa học (A16) 80 9 Chuyên ngành quy hoạch đô thị và vùng I: Chuyên ngành quy hoạch vùng II: Kỹ thuật hạ tầng đô thị 52580105 – Toán, Lý và Vẽ kỹ thuật (V00) – Toán, Văn và Vẽ Mỹ thuật (V01) – Toán, Lý và Hóa (A00) – Toán, Văn và Khoa học (A16) 80 mười Hóa học – chuyên ngành thứ nhất: hóa học thực phẩm – chuyên ngành thứ hai: hóa học phân tích 52440112 – Toán, Lý, Hóa (A00) – Toán, Sinh, Hóa (B00) – Toán, Hóa, Anh (D07) – Toán, Văn, Khoa học (A16) 150 11 Sinh học ứng dụng, Chuyên ngành 1: Nông nghiệp đô thị, Chuyên ngành 2: Vi sinh thực phẩm, Chuyên ngành 3: Công nghệ y sinh. 52420203 – Toán, Vật lý và Hóa học (A00) – Toán học, Vật lý và Sinh học (A02) – Toán học, Sinh học và Hóa học (B00) – Toán học, Sinh học và Khoa học xã hội (B05) 125 thứ mười hai Khoa học môi trường – Chuyên ngành 1: Quan trắc môi trường – Chuyên ngành: Kỹ thuật môi trường 52440301 – Toán, Lý, Hóa (A00) – Toán, Văn, Tiếng Anh (D01) – Toán, Sinh, Hóa (B00) – Toán, Sinh, Khoa học xã hội (B05) 125 13 Vật lý – Chuyên ngành I: Vật lý chất rắn – Chuyên ngành II: Vật lý quang học 52440102 – Toán, Vật lý và Hóa học (A00) – Toán học, Vật lý và Tiếng Anh (A01) – Toán học, Văn học và Vật lý (C01) – Toán học, Vật lý và Khoa học Xã hội (A17) 50 14 Toán học – chuyên ngành thứ nhất: đại số – giải tích, chuyên ngành thứ hai: toán kinh tế – thống kê 52460101 – Toán, Vật lý và Hóa học (A00) – Toán học, Vật lý và Tiếng Anh (A01) – Toán học, Hóa học và Tiếng Anh (D07) – Toán học, Văn học và Khoa học (A16) 80 Ngày 15 Quản lý tài nguyên và môi trường 52850101 – Toán, Lý, Hóa (A00) – Toán, Văn, Tiếng Anh (D01) – Toán, Sinh, Hóa (B00) – Toán, Sinh, Khoa học xã hội (B05) 150 16 Quản lý nhà nước Chuyên ngành thứ nhất: Quản lý tổ chức và cán bộ Chuyên ngành thứ hai: Quản lý đô thị Chuyên ngành thứ ba: Quản lý hành chính 52310205 – Toán, Ngữ văn, Giáo dục công dân (C14) – Ngôn ngữ, Lịch sử, Địa lý (C00) – Toán, Văn, Tiếng Anh (D01) – Toán, Văn, Khoa học (A16) 250 17 Quản lý công nghiệp Chuyên ngành thứ nhất: Quản trị kinh doanh Chuyên ngành thứ hai: Quản lý truyền thông doanh nghiệp 52510601 – Toán, Vật lý và Hóa học (A00) – Toán học, Vật lý và Tiếng Anh (A01) – Toán học, Văn học và Vật lý (C01) – Toán học, Văn học và Khoa học (A16) 120 18 Sư phạm Ngữ văn – Chuyên ngành thứ nhất: Văn học – Chuyên ngành thứ hai: Ngôn ngữ học 52140217 – Ngữ văn, Lịch sử và Địa lý (C00) – Toán học, Văn học và Tiếng Anh (D01) – Văn học, Lịch sử và Tiếng Anh (D14) – Ngôn ngữ, Toán học và Khoa học xã hội (C15) 50 19 Sư phạm Lịch sử Chuyên ngành thứ nhất: Lịch sử thế giới Chuyên ngành thứ hai: Lịch sử Việt Nam Chuyên ngành thứ ba: Lịch sử Đảng 52140218 – Ngữ Văn, Lịch sử và Địa lý (C00) – Toán, Văn và Tiếng Anh (D01) – Toán, Văn và Giáo dục công dân (C14) – Ngữ Văn, Toán và Khoa học xã hội (C15) 50 20 Giáo dục Chuyên ngành thứ nhất: Quản trị học Chuyên ngành thứ hai: Đảm bảo chất lượng giáo dục 52140101 – Toán, Văn, Giáo dục công dân (C14) – Ngữ Văn, Lịch sử, Địa lý (C00) – Toán, Văn, Tiếng Anh (D01) – Ngữ Văn, Toán, Khoa học xã hội (C15) 50 21 Chuyên ngành luật thứ nhất: Luật hành chính, Chuyên ngành thứ hai: Luật tư pháp, Chuyên ngành thứ ba: Kinh tế – Luật quốc tế 52380101 – Toán, Ngữ văn, Giáo dục công dân (C14) – Ngôn ngữ, Lịch sử, Địa lý (C00) – Toán, Văn, Tiếng Anh (D01) – Toán, Văn, Khoa học (A16) 350 22 Tiếng Anh Chuyên ngành 1: Tiếng Anh Thương mại Chuyên ngành 2: Tiếng Anh cho Trẻ em 52220201 – Toán, Văn, Tiếng Anh (D01) – Toán, Vật lí, Tiếng Anh (A01) – Ngữ Văn, Địa lí, Tiếng Anh (D15) – Ngữ Văn, Tiếng Anh, Khoa học xã hội (D78) 400 23 Ngôn ngữ Trung Quốc chuyên ngành 1: Phiên dịch viên Chuyên ngành 2: Tiếng Trung thương mại 52220204 – Toán, Văn, Tiếng Anh (D01) – Toán, Văn, Tiếng Trung (D04) – Toán, Lý, Tiếng Anh (A01) – Ngữ Văn, Tiếng Anh, Khoa học xã hội (D78) 200 24 Dịch vụ cộng đồng 52760101 – Ngôn ngữ, Lịch sử và Địa lý (C00) – Toán, Văn và Giáo dục công dân (C14) – Ngôn ngữ, Lịch sử và Tiếng Anh (D14) – Ngôn ngữ, Tiếng Anh và Khoa học xã hội (D78) 150 25 nhà trẻ 52140201 Toán, Văn và Năng khiếu (M00) 100 26 giáo dục tiểu học 52140202 – Toán, Lý và Hóa (A00) – Ngôn ngữ, Lịch sử và Địa lý (C00) – Toán, Văn và Tiếng Anh (D01) – Toán, Văn và Khoa học (A16) 100

2. Học phí: Học phí dự kiến ​​đối với sinh viên chính quy – Khoa học Tự nhiên, Kỹ thuật và Công nghệ: 4.350.000 / học kỳ – Khoa học xã hội, Kinh tế, Luật: 3.700.000 / học kỳ – Khoa Sư phạm; Không có học phí

Nguồn: Tổng hợp

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.