R cach lam ho so cho tre khuyet tat 3525c21dcea161311f85b0eb031b30bf

Người khuyết tật là ai? Có những mức độ khuyết tật nào? Các thủ tục xác định mức độ khuyết tật như thế nào? Hãy cùng Lawkey tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

Khái niệm về người khuyết tật

Đoạn 1 Điều 2 của Đạo luật Người khuyết tật năm 2010 quy định rằng người khuyết tật là người bị khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận của cơ thể hoặc suy giảm chức năng biểu hiện dưới dạng khuyết tật, gây khó khăn cho việc công việc. sống hoặc học tập.

Các dạng khuyết tật bao gồm: khiếm khuyết về nghe và nói. Suy giảm thị lực, thiểu năng trí tuệ và thần kinh. thiểu năng trí tuệ; khuyết tật khác.

quyền của người khuyết tật

Phần 4 của Đạo luật về Người khuyết tật năm 2010 quy định rằng Người khuyết tật được bảo đảm thực hiện các quyền sau đây:

– tham gia bình đẳng vào các hoạt động xã hội;

– sống tự lập, hòa nhập xã hội;

Miễn hoặc giảm một số khoản đóng góp cho các hoạt động xã hội;

Tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng, học văn hóa, dạy nghề, việc làm, trợ giúp pháp lý, tiếp cận các công trình công cộng, giao thông, công nghệ thông tin, dịch vụ văn hóa, thể thao, du lịch và các dịch vụ khác phù hợp với dạng và mức độ khuyết tật.

hành vi bị cấm

1. Kỳ thị và phân biệt đối xử với người khuyết tật.

2. Xâm phạm thân thể, nhân phẩm, danh dự, tài sản, quyền và lợi ích hợp pháp của người khuyết tật.

3. Xúi giục, dụ dỗ, ép buộc người khuyết tật thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, đạo đức xã hội.

4. Lợi dụng người khuyết tật, tổ chức của người khuyết tật, tổ chức của người khuyết tật, ảnh, thông tin cá nhân, tình trạng của người khuyết tật để trục lợi hoặc thực hiện hành vi trái pháp luật.

5. Người có trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật không thực hiện hoặc không thực hiện đầy đủ trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật theo quy định của pháp luật.

6. Cản trở quyền kết hôn và quyền nuôi con của người khuyết tật.

7. Gian dối trong việc xác định mức độ khuyết tật và cấp giấy chứng nhận khuyết tật.

Xem thêm: Công ty có được thuê người khuyết tật không?

mức độ khuyết tật

Điều 2 Điều 3 Luật Người khuyết tật quy định việc phân chia người khuyết tật theo mức độ khuyết tật như sau:

a) Người khuyết tật nặng là người do khuyết tật không có khả năng thực hiện các hoạt động hàng ngày;

b) Người tàn tật nặng là người do khuyết tật không thể thực hiện được một số công việc phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày của mình;

c) Người khuyết tật nhẹ là người khuyết tật không thuộc hai trường hợp nêu trên.

Quy trình xác định tình trạng khuyết tật

Thủ tục xác định mức độ khuyết tật gồm 4 bước được quy định tại Công bố số 01/2019 / TT-BLĐTBXH như sau:

Bước đầu tiên: Gửi yêu cầu xác định tình trạng khuyết tật

Trường hợp cần xác định, xác định lại mức độ khuyết tật, người làm đơn hoặc người đại diện theo pháp luật của người khuyết tật lập hồ sơ gửi Thủ trưởng Ủy ban nhân dân cấp thành phố trực thuộc Trung ương nơi cư trú theo quy định. luật. . Hồ sơ bao gồm:

1. Yêu cầu xác định mức độ khuyết tật và cấp giấy chứng nhận khuyết tật theo mẫu cuối bài viết.

2. Bản sao các giấy tờ liên quan đến khuyết tật (nếu có) như bệnh án, giấy khám, điều trị, phẫu thuật và các giấy tờ khác có liên quan.

Ngoài ra, khi đến nộp hồ sơ cần xuất trình các giấy tờ sau để lễ tân đối chiếu các thông tin đã kê khai trong hồ sơ:

– Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân của chủ thể đại diện theo pháp luật.

Giấy khai sinh của trẻ em.

– Sổ hộ khẩu của đối tượng là người đại diện theo pháp luật.

Bước thứ hai: chủ tịch hội đồng họp và nghiên cứu, đánh giá mức độ khuyết tật

Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của người nộp đơn, Chủ tịch Hội đồng có trách nhiệm:

– Gửi văn bản tư vấn cho cơ sở giáo dục về khó khăn trong học tập, sinh hoạt, giao tiếp và khuyến nghị về dạng tật, mức độ khuyết tật của người khuyết tật đang đi học.

– mời các thành viên, gửi thông báo về thời gian và địa điểm xác định khuyết tật cho người khuyết tật hoặc người đại diện hợp pháp của người đó;

Tổ chức đánh giá dạng, mức độ khuyết tật của người khuyết tật theo phương pháp quan sát trực tiếp người khuyết tật, thực hiện các hoạt động đơn giản phục vụ nhu cầu sinh hoạt của cá nhân, sử dụng phiếu điều tra theo các tiêu chí y tế và xã hội quy định tại phiếu xác định mức độ khuyết tật và các phương pháp đơn giản khác để xác định dạng, mức độ khuyết tật của từng người khuyết tật; Lập hồ sơ, biên bản để kết luận dạng tật, mức độ khuyết tật.

Lập biên bản họp Hội đồng quản trị theo mẫu.

NB:

Mức độ khuyết tật do Ủy ban nhân dân cấp thành phố hoặc cấp trạm y tế xác định. Trong trường hợp người khuyết tật không thể đến được địa điểm quy định trên, Hội đồng sẽ theo dõi người khuyết tật và gặp người đó tại nơi ở của người khuyết tật.

– Nếu hội đồng không thể đưa ra kết luận về mức độ khuyết tật. Nếu người khuyết tật hoặc người đại diện hợp pháp của người khuyết tật không đồng ý với kết luận của Hội đồng hoặc có bằng chứng xác thực về việc Hội đồng xác định mức độ khuyết tật không khách quan, chính xác thì Hội đồng sẽ chuyển hồ sơ cho Ban Giám đốc .. vào Hội đồng Giám định y khoa theo quy định của pháp luật.

Bước 3: Lập danh sách và thông báo công khai kết luận

Đối với những trường hợp do hội đồng nêu ra, trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày có biên bản tổng kết của hội đồng về loại khuyết tật và mức độ khuyết tật, Trưởng ban nhân dân cấp huyện công bố thông báo. Kết luận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp thành phố và việc cấp giấy chứng nhận người khuyết tật.

Đối với các trường hợp do Hội đồng Giám định y khoa xác định và có liên quan đến dạng tật, mức độ khuyết tật, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả của Hội đồng Giám định y khoa, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp cộng đồng cấp Giấy chứng nhận khuyết tật.

Bước thứ tư: Cấp giấy chứng nhận khuyết tật

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp thành phố cấp Giấy chứng nhận người khuyết tật với các nội dung cơ bản sau đây:

a) Họ, tên, ngày tháng năm sinh, ngày tháng năm sinh và giới tính của người tàn tật;

b) Địa chỉ nơi cư trú của người tàn tật.

c) dạng khuyết tật.

D) mức độ khuyết tật.

Mẫu giấy xác nhận khuyết tật và cấp giấy chứng nhận khuyết tật

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————

Tiến bộ

Thân mến:

Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố (phường, thị trấn) ……………………… …

Quận (huyện, thị xã, thành phố) …………….

Thành phố tỉnh………………………… ..

Sau khi nghiên cứu các quy tắc xác định mức độ khuyết tật, tôi đề nghị:

Xác định mức độ khuyết tật và cấp giấy chứng nhận khuyết tật

Xác định lại mức độ khuyết tật và cấp giấy chứng nhận khuyết tật

Cấp lại giấy chứng nhận khuyết tật

Gia hạn giấy chứng nhận khuyết tật

(Đối với trường hợp giấy chứng nhận khuyết tật thay thế thì không cần ghi thông tin tại Mục III dưới đây).

đặc biệt:

1. Thông tin của người đã được xác định khuyết tật

– Họ và tên: …………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………

– Sinh tại …………. Một tháng …… một năm …………. Giới tính: …………………………………………………………………………………

– Số CMND hoặc Căn cước công dân: ……………………………………………………………………………………………… ..

– Hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………………………………………………………………………… ………… ..

– nơi Anh ta sống ở Hiện nay: ……………………………………………………………………………………………

II. Thông tin người đại diện theo pháp luật (nếu có)

– Họ và tên: …………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………

– Quan hệ với người tàn tật: …………………………………………………………………………………………………….

– Số CMND hoặc Căn cước công dân: ……………………………………………………………………………………………… ..

– Hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………………………………………………………………………… ………… ..

Nơi cư trú hiện nay: …………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………

– Số điện thoại: ……………………………………………………………………………………………..

Ngày thứ ba. Thông tin về người khuyết tật

1. Thông tin về dạng khuyết tật (Đánh dấu x vào ô tương ứng)

ST

Các loại khuyết tật

Oh

con số

Đầu tiên

khuyết tật vận động

1.1

Mềm hoặc cứng toàn thân

1,2

Tay bị khuyết hoặc không thể cử động bàn tay

1,3

Thiếu chân hoặc không có khả năng di chuyển chúng

1,4

Yếu, liệt, teo cơ hoặc hạn chế cử động của cánh tay, chân, lưng và cổ

1,5

cong, vẹo, tứ chi, lưng, cổ; Kyphosis hoặc các bất thường khác, bất thường cơ thể ở đầu, cổ, lưng, cánh tay và chân

1,6

Có kết luận của cơ sở y tế cấp quận, huyện trở lên về tình trạng suy giảm chức năng vận động

2

Khiếm thính và nói

2.1

Không có âm thanh, không có lời nói

2,2

Phát ra âm thanh và từ ngữ nhưng bạn không thể nói rõ ràng và rành mạch

2.3

bạn không nghe thấy

2,4

Các khuyết tật hoặc bất thường của cơ quan nói ảnh hưởng đến giọng nói

2,5

Một khiếm khuyết hoặc dị dạng của loa tai hoặc ống tai ngoài ảnh hưởng đến thính giác

2,6

Có kết luận của cơ sở y tế cấp quận, huyện trở lên về tình trạng khiếm thính

3

khiếm thị

3.1

Mù một hoặc hai mắt

3.2

Thiếu một hoặc hai mắt

3,3

Khó nhìn hoặc không nhìn thấy mọi thứ

3,4

Khó phân biệt màu hoặc không phân biệt được màu

3.5

Rung, rung giật nhãn cầu, đục thủy tinh thể hoặc loét giác mạc

3.6

Biến dạng và biến dạng vùng mắt

3.7

Có kết luận của cơ sở y tế cấp quận, huyện trở lên về tình trạng khiếm thị

4

Khuyết tật về tâm thần và thần kinh

4.1

Anh ấy thường ngồi một mình, chơi một mình và không bao giờ nói chuyện hay quan tâm đến ai

4.2

Hành vi bất thường như kích động, tức giận hoặc sợ hãi vô cớ ảnh hưởng đến sức khỏe và sự an toàn của bản thân và những người khác

4.3

Ngừng đột ngột mọi hoạt động Mắt mở to không chớp Co giật tứ chi, môi hoặc gục mặt đột ngột Co giật Sủi bọt trong miệng Gọi điện và đặt câu hỏi

4.4

Mất trí nhớ, chạy trốn khỏi nhà

4,5

Nhận kết luận của cơ sở y tế cấp quận, huyện trở lên về tình trạng suy giảm chức năng thần kinh, tâm thần

5

thiểu năng trí tuệ

5.1

Khó làm quen với các thành viên trong gia đình hoặc giao tiếp với những người cùng tuổi

5.2

Chậm, ngu ngốc hoặc không thể thực hiện một công việc đơn giản (đối với lứa tuổi) bất chấp hướng dẫn

5.3

Khó khăn với các kỹ năng đọc, viết, số học và các kỹ năng học tập khác so với những người cùng tuổi do chậm phát triển trí tuệ

5,4

Có kết luận cơ sở y tế quận, huyện trở lên chậm phát triển trí tuệ.

6

khuyết tật khác

6.Đầu tiên

Kết luận của cơ sở y tế cấp quận, huyện trở lên về tình trạng tê bì, mất cảm giác tay chân hoặc có biểu hiện bất thường trên cơ thể làm giảm khả năng sinh hoạt; công việc; đọc, viết, số học và các kỹ năng học tập khác; hoạt động hoặc liên hệ

6.2

Có kết luận của cơ sở y tế cấp quận, huyện trở lên về bệnh hô hấp, tim mạch, rối loạn đại tiện, tiết niệu dù đã điều trị liên tục trên 3 tháng làm suy giảm khả năng sinh hoạt; công việc; đọc, viết, số học và các kỹ năng học tập khác; hoạt động hoặc liên hệ

6,3

Nhận kết luận của cơ sở y tế cấp quận, huyện trở lên về rối loạn phổ tự kỷ hoặc các bệnh hiếm gặp

2. Thông tin về mức độ khuyết tật (Nếu trẻ em dưới 6 tuổi không phải khai báo)

mức hiệu suất

Các hoạt động

có lẽ

Có thể nhưng cần giúp đỡ

Bạn không thể làm điều đó

Không thể chọn

1. Điều hướng2. Ăn uống3. Đi tiểu và đại tiện4. Vệ sinh cá nhân như đánh răng, rửa mặt, tắm …5. Mặc và cởi quần áo và giày dép6. Nghe và hiểu những gì người khác đang nói7. Thể hiện suy nghĩ và ý định thông qua lời nói8. Làm việc nhà như gấp quần áo, quét nhà, rửa bát, nấu cơm phù hợp với lứa tuổi. Việc làm, sản xuất và tạo thu nhập9. Giao tiếp xã hội, hòa nhập xã hội phù hợp với lứa tuổi10. Đọc, viết, toán và các kỹ năng học tập khác

…… ..…, ngày…..Tháng…..năm…người xin việc(Ký và ghi rõ họ tên)

Trên đây là nội dung quy định về thủ tục xác định mức độ khuyết tật theo quy định hiện hành mà Lawkey gửi tới bạn đọc. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào, vui lòng liên hệ với Lawkey.

Xem thêm: Công ty có được thuê người khuyết tật không?

Bài viết được chia sẻ bởi dedang.com

Bạn cũng có thể thích...

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.